Semen Euryales

Khiếm Thực - Hạt

Dược liệu Khiếm Thực - Hạt từ Hạt của loài Euryale ferox thuộc Họ Nymphaeaceae.
Nymphaeaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Khiếm Thực (Semen Euryales) là hạt của quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực (Einyales ferox Salisb.), thuộc họ Súng (Nymphaeaceae). Loài cây này phân bố chủ yếu ở Châu Á, các khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới trên thế giới và chưa được trồng tại Việt Nam. Theo y học cổ truyền, khiếm thực thường được sử dụng để điều trị các bệnh như đau nhức dây thần kinh, tê thấp, đau lưng, đau đầu gối. Thành phần hóa học phong phú của khiếm thực bao gồm các hợp chất như saponin steroid, alcaloid, flavonoid, tanin, cùng với chất béo (lipids), tinh dầu (essential oils), vitamin, khoáng chất, và acid amin (amino acids) với chất tiềm năng là isoflavonoids.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Khiếm Thực - Hạt
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Euryales
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Codonopsis Javanicae Praeparata
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hạt (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: nan

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: nan

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Khiếm Thực - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Euryale ferox.

Mô tả thực vật: Khiếm thực chính thức là một loại cây mọc ở đầm ao, sống hàng năm, lá hình tròn rộng, nổi trên mặt nước, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tím. Mùa hạ, cành mang hoa trồi lên trên mặt nước, đầu cành có một hoa sáng nở chiều héo. Quả hình cầu chất xốp màu tím hồng bẩn, mặt ngoài có gai, đỉnh còn đài sót lại, hạt chắc, hình cầu, màu đen.

Hạt hình cầu, thường bị vỡ; hạt nguyên có đường kính 5 mm đến 10 mm, mặt ngoài có vỏ lụa, một đầu màu nâu đỏ hoặc đỏ nâu, đầu còn lại màu trắng vàng chiếm khoảng 1/3 hạt và có vết lõm là rốn hạt dạng điểm. Khi bỏ vỏ lụa hạt sẽ có màu trắng. Chất tương đối cứng. Mặt gãy màu trắng, chất bột. Không mùi, vị nhạt.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Euryale ferox được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Euryale ferox

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Nymphaeales

Family: Nymphaeaceae

Genus: Euryale

Species: Euryale ferox

Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Russian Federation, China, Chinese Taipei, Hong Kong, Norway, Japan, India, Korea, Republic of, Australia

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 1) Thành phần hóa học: Saponin steroid, Alcaloid, Flavonoid, Tanin, Chất béo (Lipids), Tinh dầu (Essential oils), Vitamin và khoáng chất, Acid amin (Amino acids) 2) Tên hoạt chất là biomaker : Isoflavonoids

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Euryale ferox đã phân lập và xác định được 6 hoạt chất thuộc về các nhóm Prenol lipids, Fatty Acyls trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Fatty Acyls 374
Prenol lipids 407

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

nan

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

nan

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: nan
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: nan

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items