Cây Gấc (còn gọi là mộc tất tử, thổ mộc miết,…) có tên khoa học là Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. thuộc họ Cucurbitaceae - Bí. Trên thế giới, gấc có nguồn gốc từ Assam, Bangladesh, Borneo, Cambodia,… và được di thực tới Andaman Is., Nicobar Is., Trinidad-Tobago. Ở Việt Nam, cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, nhiều nhất ở miền Bắc. Trong nhân dân, gấc có trong các bài thuốc chữa trĩ lòi dom, chữa sưng vú. Cây gấc có tác dụng dược lý là làm chóng lành vết thương, giúp tăng cân, có tác dụng giống vitamin A. Thành phần hóa học trong cây gấc gồm: trong nhân hạt gấc có 6% nước, 2,9% chất vô cơ, 55,3% chất béo, 16,6% chất protid, 2,9% đường toàn bộ, 1,8% tanin, 2,8% xenluloza và 11,7% chất không xác định được. Ngoài ra còn có các men photphataza. invectaza và peroxydaza. Dầu gấc có chỉ số axit 2, chỉ số ist 72, gồm 44,4% axit oleic, 7,69% axit stearic, 33,8% axit panmitic, 14,7% axit linoleic là một loại vitamin F. Caroten. Một số chất vi lượng cần thiết cho cơ thể: đồng, sắt, coban và đặc biệt kẽm, selenium
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Gấc - Hạt
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Semen Momordicae Cochinchinensis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Amomi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Hạt (Semen)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Gấc - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Momordica cochinchinensis.
Mô tả thực vật: Gấc là một loại dây leo, mỗi năm khô héo một lần nhưng năm sau vào mùa xuân, từ gốc lại mọc ra nhiều thân mới. Mỗi gốc có nhiều dây, mỗi dây có nhiều đốt, mỗi đốt có lá. Lá mọc so le, chia thùy khía sâu tới 1/3 hay 1/2 phiến. Đường kính phiến lá 12-20cm, phía đáy lá hình tim, mặt trên lá màu xanh lục xám, sờ ram ráp. Hoa nở vào các tháng 4-5, đực cái riêng biệt. Cánh hoa màu vàng nhạt. Tháng 6 có quả non, hình bầu dục dài 15-20cm, đít nhọn, ngoài có nhiều gai mềm đỏ đẹp. Trong quả có nhiều hạt xếp thành hàng dọc, quanh hạt có màng màu đỏ máu; khi bóc màng đỏ thấy có một lớp vỏ cứng đen, quanh mép có răng cưa tù và rộng hạt dài chừng 25-35cm, rộng 19-31mm, dày 5- 10mm, trong gần giống con ba ba nhỏ bằng gỗ, do đó có tên mộc miết tử (mộc là gỗ, miết là con ba ba). Trong hạt có nhân, chứa nhiều dầu.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Momordica cochinchinensis được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Cucurbitales
Family: Cucurbitaceae
Genus: Momordica
Species: Momordica cochinchinensis
Phân bố trên thế giới: nan, India, Malaysia, China, Chinese Taipei, Indonesia, United States of America, Hong Kong, Viet Nam, Thailand, Australia, Philippines
Phân bố tại Việt nam: Lào Cai, Bến Tre, Hà Nội, Ninh Bình, Tiền Giang
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Carotenoids, Phenolic compounds, Triterpenoids, Saponins, Flavonoids (2) Tên hoạt chất là biomaker trong dược điển Hồng Kông: lycopene.
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Momordica cochinchinensis đã phân lập và xác định được 35 hoạt chất thuộc về các nhóm Naphthopyrans, Steroids and steroid derivatives, Prenol lipids, Organooxygen compounds trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Naphthopyrans | 150 |
| Organooxygen compounds | 262 |
| Prenol lipids | 3771 |
| Steroids and steroid derivatives | 90 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan












