Dược liệu Cải củ (hạt) (Semen Raphani sativi) lấy từ quả chín, phơi hay sấy khô của cây Cải củ (Raphanus sativas L.), họ Cải (Brassicaceae). Cây được trồng ở khắp các địa phương, phát triển tốt ở những vùng có khí hậu mát, hoặc có mùa đông ở Đồng Bằng và trung du Bắc Bộ và cũng mọc ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật bản và một số nước Đông Nam Á, châu Âu khác. Theo tài liệu cổ lai phục tử có vị cay, ngọt, tính bình vào 2 kinh tỳ và phế. Có tác dụng hạ khí, định xuyễn, tiêu tích hoá đờm. Dùng chữa họ, hen xuyễn, ngực bụng đầy trướng, khí trệ sinh đau, hạ lỵ hậu thũng. Những người khí hư không dùng được. Củ cải (hạt) có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn đối với vi khuẩn gram dương, giúp sự tiêu hoá và chữa họ (nhiều đờm quá), người già ho lâu không khỏi: nôn mửa. Thành phần hóa học của cây gồm các hợp chất sunfua; dầu béo, tinh dầu: Dầu béo có acid arucic, glycerol cynapat raphanin; β-sitosterol, γ-sitosterol, sinapin bisulfat.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Cả Củ - Hạt
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Semen Raphani Sativi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Euryales
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Hạt (Semen)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Cả Củ - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Raphanus sativas.
Mô tả thực vật: Cây cải củ là cây mọc một năm hay hai năm. Rễ củ phình to. Hoa màu trắng hay hơi tím hồng. Quả là một giác. Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 7. Mùa quả từ tháng 6 đến tháng 7. Cây này được trồng ở khắp nơi trong nước ta để lấy rễ củ ăn, lá để làm dưa, hạt làm thuốc; từ trước đến nay ta ít thu hoạch để làm thuốc.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Raphanus sativas được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Có hợp chất sunfua; dầu béo, tinh dầu: Dầu béo có acid arucic, glycerol cynapat. raphanin ;β-sitosterol, γ-sitosterol, sinapin bisulfat.
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan